English English
Banner

 


Tổng số lượt bài đã được đọc:
18725223


Trang chủ arrow Giới thiệu DPHanoi arrow - Giới thiệu arrow Điều lệ về tổ chức hoạt động của Hội NKT thành phố Hà Nội

Điều lệ về tổ chức hoạt động của Hội NKT thành phố Hà Nội

PDf  In
 ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 THÀNH PHỐ HÀ NỘI      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
        ------------          -----------***-----------
 SỐ: 2270/QĐ-UBND  Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2009
                                                    
 
 QUYẾT ĐỊNH
 Về việc phê chuẩn Điều lệ về tổ chức hoạt động
 của Hội Người khuyết tật thành phố Hà Nội
 -----------------------------------------------------
 
 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
- Căn cứ Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 16/01/2006 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập Hội Người khuyết tật thành phố Hà Nội;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.

 QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Hội Người khuyết tật thành phố Hà Nội. Bản Điều lệ được ban hành gồm 7 chương, 27 điều do Đại hội đại biểu nhiệm kỳ 2009 - 2012 thông qua ngày 12 tháng 4 năm 2009.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động Thương binh & Xã hội thành phố Hà Nội, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch Hội Người khuyết tật thành phố Hà Nội thi hành quyết định này./.


 Nơi nhận: T/M ỦY BAN NHÂN DÂN
 - Như Điều 2; THÀNH PHỐ HÀ NỘI
 - Đ/c Chủ tịch UBND TP; K/T. CHỦ TỊCH
 - Ban TC TƯ; PHÓ CHỦ TỊCH
 - Lưu VT. 
  
  
  NGÔ THỊ THANH HẰNG
  (Đã ký)
  




ỦY BAN NHÂN DÂN  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
       ----------------  ---------***---------


 ĐIỀU LỆ
 
 VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
 CỦA HỘI NGƯỜI KHUYẾT TẬT THÀNH PHỐ HÀ NỘI
 
 (Ban hành kèm theo quyết định số 2207/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2009)
 --------------------------------------------------
 
 CHƯƠNG I
 
 TÊN GỌI, TÔN CHỈ VÀ MỤC ĐÍCH HOẠT ĐỘNG

Điều 1: Tên gọi của tổ chức: "Hội người khuyết tật thành phố Hà Nội" (sau đây gọi tắt là Hội).
Tên tiếng Anh : Hanoi Disabled People Association.
Viết tắt : DPHanoi.
Trụ sở của Hội đặt tại P.1506, nhà A, tòa nhà Hà thành Plaza, 102 phố Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội.
Điều 2 : Tôn chỉ và mục đích hoạt động:
Hội người khuyết tật thành phố Hà Nội là một tổ chức xã hội của người khuyết tật trên địa bàn thành phố Hà Nội, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, nam nữ, địa vị xã hội, nguyên nhân khuyết tật, tự nguyện tham gia các hoạt động của người khuyết tật và vì người khuyết tật.
Hoạt động của Hội tuân thủ pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, những quy định của thành phố Hà Nội và theo Điều lệ của Hội.
Mục đích hoạt động của Hội là cùng với sự quan tâm, tạo điều kiện của Nhà nước và toàn thể xã hội, liên kết, phối hợp các hoạt động với các tổ chức thành viên nhằm khuyến khích, động viên, giúp đỡ và tạo cơ hội để người khuyết tật khắc phục khó khăn, phấn đấu vươn lên học văn hoá, học nghề và làm việc để tự lực trong cuộc sống, trở thành những người có đóng góp trong gia đình, xã hội và hoà nhập bình đẳng vào xã hội qua đó góp phần nâng cao nhận thức của chính người khuyết tật và xã hội trong việc thực hiện các vấn đề về người khuyết tật nhằm hướng tới một "Xã hội hòa nhập, không rào cản và vì quyền của người khuyết tật", góp phần thực hiện mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội, công bằng, dân chủ, văn minh".
Điều 3: Hội người khuyết tật thành phố Hà Nội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về kinh phí; Hội có tư cách pháp nhân, có biểu tượng, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, Hội chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Lao động, thương binh và xã hội Hà Nội và các Sở, Ban, Ngành có liên quan.
Hội là thành viên của ủy ban Mặt trận tổ quốc thành phố Hà Nội.

CHƯƠNG II 
 
 NHIỆM VỤ CỦA HỘI

Điều 4: Tuyên truyền, vận động hội viên cùng gia đình chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, các quy định của thành phố và tham gia các phong trào thi đua yêu nước do thành phố phát động và tổ chức.
Điều 5: Tổ chức các chương trình hoạt động nhằm giúp hội viên nâng cao trình độ văn hóa, xã hội, hiểu biết về chính sách, pháp luật, học nghề, tạo việc làm để từng bước đảm bảo cuộc sống của bản thân, gia đình và có điều kiện tham gia các tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao để tích cực hòa nhập, đóng góp với cộng đồng và xã hội.
Điều 6: Vận động và tiếp nhận sự giúp đỡ, tài trợ của các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân ở trong và ngoài nước để thực hiện các chương trình hoạt động vì người khuyết tật như : nâng cao nhận thức, đào tạo hướng nghiệp, tạo việc làm, phát triển nguồn lực, tổ chức các hoạt động giao lưu, tư vấn giữa những người cùng cảnh ngộ, trao đổi kinh nghiệm hoạt động, thông tin về các lĩnh vực liên quan đến người khuyết tật trong nước và quốc tế.
Điều 7: Tập hợp, phản ánh nguyện vọng của tổ chức thành viên, hội viên và kiến nghị với các cơ quan dân cử, cơ quan quản lý và các ngành chức năng trong việc ban hành, bổ sung, sửa đổi và thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ liên quan về người khuyết tật; Góp phần bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức thành viên và hội viên.

CHƯƠNG III 
 
 TỔ CHỨC THÀNH VIÊN VÀ HỘI VIÊN

Điều 8: Tổ chức thành viên và hội viên của các cấp Hội:
1. Đối với Thành Hội:
1.1. Tổ chức thành viên bao gồm:
- Hội người khuyết tật cấp quận-huyện.
- Các tổ chức khác của người khuyết tật, tổ chức đại diện cho người khuyết tật trí tuệ (không phải là tổ chức thành viên của Hội cấp quận-huyện) có 25 hội viên trở lên, hoạt động liên tục trên hai năm và có địa bàn hoạt động rộng hơn một đơn vị quận-huyện tán thành điều lệ Hội, có đơn tự nguyện gia nhập và tham gia hoạt động Hội được Ban chấp hành xét, công nhận là tổ chức thành viên.
1.2. Hội viên bao gồm:
- Hội viên của các tổ chức thành viên.
2. Đối với Hội cấp quận-huyện:
2.1. Tổ chức thành viên bao gồm:
- Các Chi Hội người khuyết tật phường-xã do Hội cấp quận-huyện thành lập.
- Các tổ chức khác của người khuyết tật, tổ chức đại diện cho người khuyết tật trí tuệ tán thành Điều lệ Hội, có đơn tự nguyện gia nhập và tham gia hoạt động Hội được Ban chấp hành xét, công nhận là tổ chức thành viên.
2.2. Hội viên bao gồm:
Người khuyết tật từ 18 tuổi trở lên, người đại diện theo pháp luật của người khuyết tật trí tuệ cư trú trên địa bàn, tán thành điều lệ Hội, có đơn tự nguyện gia nhập và tham gia hoạt động Hội được Ban chấp hành xét, công nhận là hội viên.
3. Thành viên và hội viên danh dự:
Các tổ chức, cá nhân có tâm huyết thực hiện và góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển của người khuyết tật được Hội và các tổ chức thành viên công nhận là tổ chức thành viên và hội viên danh dự.
Thành viên và hội viên danh dự không tham gia biểu quyết, bầu cử và ứng cử.
Điều 9: Tổ chức Thành viên và Hội viên có nhiệm vụ:
- Chấp hành Điều lệ và các nghị quyết của Hội.
- Tham gia các chương trình hoạt động của Hội.
- Tuyên truyền về tổ chức, hoạt động của Hội, phát triển hội viên mới.
- Đóng hội phí theo quy định.
Điều 10: Tổ chức Thành viên và Hội viên có quyền:
- Đề cử đại biểu ứng cử, tự ứng cử,bầu Ban chấp hành, Ban kiểm tra của Hội.
- Tham gia ý kiến và biểu quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội.
- Được Hội hỗ trợ, tạo điều kiện phát huy khả năng hoạt động, khi có khó khăn được Hội quan tâm giúp đỡ.
- Khi có nguyện vọng ra khỏi Hội thì làm đơn báo cáo với BCH Hội để xoá tên trong danh sách.

 CHƯƠNG IV
 
 TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

Điều 11: Hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bình đẳng, đoàn kết và tương trợ giữa các thành viên, hội viên, các dạng khuyết tật, đồng thời đảm bảo sự lãnh đạo của tập thể, trách nhiệm của cá nhân.
Điều 12: Đại hội đại biểu của Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội và được tổ chức 3 năm một lần.
Đại biểu của Đại hội bao gồm: Đại biểu chính thức và đại biểu là khách mời. Đại biểu chính thức gồm các Uỷ viên Ban chấp hành, Ban kiểm tra đương nhiệm là đại biểu đương nhiên và các đại biểu do các tổ chức thành viên, hội viên bầu theo chỉ tiêu và hội viên tự ứng cử bầu vào Ban lãnh đạo Hội.
Chỉ có đại biểu chính thức có quyền ứng cử, bầu cử và biểu quyết tại Đại hội.
Điều 13: Nhiệm vụ và quyền hạn của Đại hội:
- Thông qua báo cáo hoạt động trong nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo.
- Quyết định sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Hội.
- Quyết định số lượng ủy viên Ban chấp hành, Ban kiểm tra đảm bảo đủ đại diện các dạng khuyết tật.
- Bầu Ban chấp hành, Ban kiểm tra theo hình thức hiệp thương. Các uỷ viên Ban chấp hành không kiêm nhiệm ủy viên Ban kiểm tra.
Đại hội uỷ quyền cho Ban chấp hành được xem xét, quyết định điều chỉnh số uỷ viên Ban chấp hành, Ban kiểm tra khi có nhu cầu nhưng không quá một phần ba số uỷ viên do Đại hội bầu.
Điều 14: Ban chấp hành Hội :
Ban chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ đại hội và định kỳ (ít nhất) 6 tháng họp một lần.
Điều 15 : Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấp hành:
- Quyết định số lượng Uỷ viên Ban thường trực và Phó Chủ tịch Hội (không quá 1/3 số Uỷ viên Ban chấp hành).
- Bầu các ủy viên Ban thường trực, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội (trong đó có một Phó Chủ tịch thường trực).
- Không bầu Uỷ viên Ban chấp hành giữ chức vụ Chủ tịch Hội quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.
- Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội, chỉ đạo và tổ chức các chương trình hoạt động của Hội theo nghị quyết của BCH và chỉ đạo của cấp trên.
- Quyết định bổ sung, điều chỉnh uỷ viên Ban chấp hành, Ban kiểm tra theo sự phát triển của Hội và trên cơ sở đảm bảo tổ chức hoạt động Hội.
- Quyết định tổ chức các bộ phận chuyên trách các lĩnh vực hoạt động và Văn phòng thường trực Hội.
- Xem xét kết nạp thành viên, hội viên mới.
- Xem xét khen thưởng và xử lý vi phạm.
- Khuyến khích, hỗ trợ thành lập các tổ chức của người khuyết tật khi có nhu cầu.
- Ban chấp hành Thành hội quyết định việc gia nhập tổ chức của người khuyết tật ở phạm vi quốc gia và mở rộng quan hệ quốc tế.
- Triệu tập và tổ chức Đại hội đại biểu khi hết nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường khi có hơn 50 % hội viên chính thức hoặc 70 % ủy viên Ban chấp hành yêu cầu.
Điều 16 : Ban Thường trực Hội:
Ban thường trực là cơ quan điều hành các hoạt động Hội giữa hai kỳ họp Ban chấp hành và định kỳ (ít nhất) ba tháng họp một lần.
Điều 17 : Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thường trực:
- Chuẩn bị các báo cáo, kế hoạch hoạt động, chương trình, nội dung các kỳ họp Ban chấp hành, báo cáo Ban chấp hành xem xét và quyết định.
- Tổ chức triển khai các hoạt động theo nghị quyết của Ban chấp hành và chỉ đạo của cấp trên.
- Giúp Ban chấp hành tổ chức, điều hành và quản lý các bộ phận chuyên trách các lĩnh vực hoạt động, Văn phòng thường trực Hội.
- Đại diện cho Hội trong quan hệ với các tổ chức khác.
Điều 18 : Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội, nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chủ tịch là đại diện pháp nhân của Hội, là người điều hành và chịu trách nhiệm chính về các hoạt động của Hội trước pháp luật; có nhiệm vụ và quyền hạn triệu tập, chủ trì các cuộc họp của BTT và BCH Hội.
- Các Phó chủ tịch là những người giúp việc cho Chủ tịch, do Chủ tịch và BCH phân công phụ trách một lĩnh vực hoạt động của Hội, thay mặt Chủ tịch ký các văn bản thuộc thẩm quyền được giao.
- Phó Chủ tịch thường trực là người thay mặt Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt.
Điều 19: Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm tra:
- Bầu Trưởng ban trong số các uỷ viên Ban kiểm tra.
- Ban Kiểm tra làm việc theo nguyên tắc tập thể để kiểm tra, giám sát các nội dung hoạt động của Hội về: Tổ chức hoạt động theo Điều lệ và các nghị quyết của Hội. Thu, chi tài chính và sử dụng tài sản chung.
- Xem xét và kiến nghị BCH giải quyết các thắc mắc, khiếu nại, các ý kiến liên quan đến hoạt động của Hội nhằm giúp BCH khắc phục thiếu sót, tổ chức và điều hành tốt hoạt động của Hội.

CHƯƠNG V 
 
 TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 20: Tài sản và tài chính của Hội được hình thành từ:
20.1-Hội phí của các Thành viên, Hội viên:
Ban chấp hành Hội người khuyết tật thành phố Hà Nội thống nhất quy định mức hội phí tối thiểu và thu theo nguyên tắc:
Hội thành phố chỉ thu hội phí của các tổ chức thành viên.
- Hội quận-huyện hội thu hội phí của các hội viên, đối với các hội viên quá khó khăn được BCH xét miễn đóng hội phí.
- Khuyến khích các tổ chức thành viên và hội viên có điều kiện đóng hội phí trên mức quy định.
- Mức hội phí tối thiểu được điều chỉnh theo từng thời kỳ phù hợp với sự phát triển của Hội và khả năng của hội viên.
20.2. Nguồn hỗ trợ của thành phố (nếu có), của các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
20.3. Thu nhập từ các hoạt động chung của Hội như: Chương trình dự án được thành phố phê duyệt, các hoạt động gây Quỹ.
Điều 21: Tài sản và tài chính của Hội được sử dụng:
- Chi cho các hoạt động của Hội.
- Chi phụ cấp cho cán bộ chuyên trách và không chuyên trách.
- Chi hỗ trợ cho hội viên khi có điều kiện.
Điều 22: Tài sản và tài chính của Hội được quản lý và sử dụng theo nguyên tắc quản lý của Nhà nước và chịu sự kiểm tra của Ban kiểm tra Hội và của các cơ quan có thẩm quyền.
Các tổ chức tự chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng tài sản và tài chính của tổ chức mình.
Điều 23: Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể, hợp nhất, sát nhập, chia, tách: Thực hiện theo quy định của Pháp luật.
 CHƯƠNG VI
 
 KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 24: Khen thưởng
Các tổ chức và cá nhân thuộc Hội có nhiều đóng góp thiết thực, có hiệu quả cho hoạt động của Hội sẽ được Ban chấp hành Hội đề xuất khen thưởng hàng năm bằng các hình thức sau:
24.1. Khen thưởng cho tổ chức, cá nhân bằng biểu dương thành tích, tặng các danh hiệu hoặc vật chất tùy theo mức độ do Ban chấp hành Hội quyết định.
24.2. Đề cử các tổ chức, cá nhân được khen thưởng do Nhà nước, UBND thành phố Hà Nội hoặc các tổ chức khác trao tặng.
Điều 25. Kỷ luật
Các tổ chức và cá nhân hội viên không tuân thủ Điều lệ của Hội, không thực hiện Nghị quyết Ban chấp hành và Ban thường vụ, gây ảnh hưởng đến danh dự và uy tín của Hội thì bị xét kỷ luật theo các hình thức: Phê bình, khiển trách hoặc khai trừ ra khỏi Hội.

 CHƯƠNG VII
 
 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26: Chỉ có Đại hội đại biểu Hội người khuyết tật thành phố Hà Nội mới có quyền sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ và phải được UBND thành phố Hà Nội phê chuẩn mới có giá trị thi hành.
Điều 27: Bản Điều lệ này gồm 7 chương và 27 Điều đã được Đại hội đại biểu Hội người khuyết tật thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2009-2012 thông qua ngày 12/4/2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được UBND thành phố Hà Nội phê chuẩn./.

         TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
         KT. CHỦ TỊCH
         PHÓ CHỦ TỊCH
         NGÔ THỊ THANH HẰNG
         (Đã ký)

<Về trước   Tiếp theo>
 
Tin tức qua ảnh
a1.gif
Banner
 APDF  RI

The Sponsors: RI A/P, APDF and JSPD; The funding partners: RI and Asia Trust
Developed by CCNE, 2009, Vietnam National Unversity, Hanoi
144 Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội, Tel: 84.347.547.463, Fax: 84.347.547.460, Email: ctnet@vnu.edu.vn